Kế hoạch chuyên môn NH 2020-2021

Kế hoạch chuyên môn

KẾ HOẠCH

Thực hiện công tác chuyên môn năm học 2020-2021

 

 
 
 

Thực hiện Chỉ thị số 666/CT-BGDĐT ngày 24/8/2020 về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021 của ngành giáo dục.

Căn cứ công văn số 3414/BGDĐT-GDTrH ngày 04 tháng 09 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2020-2021.

Căn cứ công văn số 903/PGDĐT –QLGDTHCS  ngày 23 tháng 9 năm 2020 của Phòng giáo dục đào tạo thành phố Long Khánh về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học cơ sở năm học 2020-2021;

Căn cứ vào kế hoạch năm học trường THCS Hồ Thị Hương xây dựng kế hoạch thực hiện công tác chuyên môn năm học 2020-2021 như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1.  Bối cảnh năm học:

Năm học 2020 - 2021, ngành Giáo dục tập trung thực hiện các nghị quyết, kết luận của Đảng, Quốc hội, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về giáo dục và đào tạo, đặc biệt là hoàn thiện cơ chế, chính sách về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; triển khai Luật Giáo dục năm 2019 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; Kế hoạch thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 30/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Kế hoạch thực hiện Kết luận số 49-KL/TW ngày 10/5/2019 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập; tiếp tục tập trung nguồn lực thực hiện Nghị quyết số 88/2014/QH13 và Nghị quyết số 51/2017/QH14 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông bảo đảm chất lượng, hiệu quả, đúng lộ trình.

a) Nhân sự:    

Tổng số CB- GV-CNV: 81. Trong đó: BGH: 03; TPT: 01; Nhân viên: 07; GV: 70 chia thành 07 tổ chuyên môn như sau:

 

+ Tổ Toán                                :  8 GV

+ Tổ Lý-C.Nghệ                      :  9 G

+ Tổ Sinh-Hóa                         :  11 GV

+ Tổ Tin-TD - Nhạc- Họa      : 13 GV

+ Tổ Ngữ văn                           : 11 GV

+ Tổ Anh văn                          :  9 GV

+Tổ Sử -Địa - GDCD  :  9 GV

 

b)  Tổng số lớp và học sinh: 1249 HS/34 lớp (9 HSKT)                         

+ Khối lớp 6: 07 lớp/288 HS, trong đó có 03 lớp 6 học Tiếng Anh hệ 10 năm

+ Khối lớp 7: 09 lớp/335 HS (3 HSKT)      

+ Khối lớp 8: 09 lớp/318 HS (2 HSKT)      

+ Khối lớp 9: 09 lớp/310 HS (3 HSKT)

2. Thuận lợi:

Được sự quan tâm chỉ đạo kịp thời, sâu sát của các cấp chính quyền, của Phòng GD& ĐT thành phố Long Khánh; sự hỗ trợ tích cực của các ban ngành đoàn thể trong và ngoài nhà trường.

Đội ngũ các tổ trưởng chuyên môn đa số có tay nghề vững, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác. Đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn – nghiệp vụ tương đối vững vàng, nề nếp sinh họat ổn định.

Đựơc sự tin tưởng của phụ huynh trong công tác giảng dạy, giáo dục học sinh.

Trường có các phòng thí nghiệm - thực hành bộ môn Hóa – Sinh, Vật lý, Vi tính,… với các thiết bị tương đối đầy đủ giúp cho các tiết thí nghiệm thực hành đạt hiệu quả giảng dạy cao.

3. Khó khăn:

Đội ngữ giáo viên không đồng đều, thừa thiếu cục bộ ở một số bộ môn nên việc PPCM gặp khó khăn. Ngoài ra chất lượng giảng dạy chưa đều tay ở giáo viên trong cùng một bộ môn nên cũng ảnh hưởng đến chất lượng chung của toàn trường.

Nhiều giáo viên lớn tuổi, có kinh nghiệm dạy học nhưng việc tiếp cận UDCNTT, thiết bị tiên tiến còn hạn chế nên việc tiếp cận phương pháp dạy học mới, phương tiện dạy học hiện đại còn chậm và ngại đổi mới.

Địa bàn dân cư rộng, đa số là học sinh nghèo nên phải phụ giúp gia đình làm ăn kiếm sống. Cha mẹ học sinh ít quan tâm đến việc học của con cái, phó thác hết cho nhà trường, nên công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình học sinh chưa mang lại hiệu quả cao. Đây là nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến việc duy trì sĩ số và chất lượng của nhà trường.

B. CÁC MỤC TIÊU CHUNG:

Tăng cường công tác tuyên truyền để quán triệt và thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới giáo dục trung học; thực hiện tốt các mục tiêu phòng, chống dịch Covid-19, bảo đảm trường học an toàn và nâng cao chất lượng giáo dục trung học; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, sức khỏe cho học sinh; nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục trung học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM, đồng thời tích cực chuẩn bị các điều kiện triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới (Chương trình GDPT 2018), ưu tiên cho việc triển khai thực hiện đối với lớp 6 từ năm học 2020-2021; tiếp tục đẩy mạnh đổi mới quản lý, quản trị cơ sở giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các cơ sở giáo dục trung học.

C. NHIỆM VỤ, CHỈ TIÊU VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

1. Nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện chương trình giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Tiếp tục bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành trong  điều kiện dịch Covid-19 vẫn có diễn biến phức tạp thông qua việc xây dựng và thực  hiện kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương  theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT:

a) Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục

Thực hiện đúng kế hoạch dạy học, đảm bảo đủ thời lượng dạy học, hoạt động giáo dục và chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình, không dạy trước chương trình, không kết thúc chương trình dạy học trước thời gian quy định.

Xây dựng kế hoạch giáo dục của từng môn học, hoạt động giáo dục theo hướng sắp xếp lại các bài học trong sách giáo khoa thành bài học theo chủ đề phù  hợp với các chủ đề tương ứng trong chương trình (Chương trình GDPT ban hành kèm  theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006), xây dựng một số bài học  theo chủ đề liên môn đối với những kiến thức giao thoa giữa các môn học, tạo  thuận lợi cho việc thiết kế tiến trình dạy học thành các nhiệm vụ học tập của học  sinh theo phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực để thực hiện ở trong và ngoài  lớp học, trong đó có các nhiệm vụ học tập có thể giao cho học sinh thực hiện ở nhà  hoặc qua mạng, chủ động ứng phó với tình hình dịch bệnh Covid-19 và các tình huống bất thường khác, tại các bản:

Công văn số 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện  Chương trình GDPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất  học sinh từ năm học 2017-2018; 

Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GD&ĐT, hướng  dẫn tại văn bản số 2677/SGDĐT-NV1 ngày 24/8/2020 của Sở GD&ĐT và hướng  dẫn tại văn bản số 759/PGDĐT-QLGDTHCS ngày 28/8/2020 của Phòng GD&ĐT  về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học;  

Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GD&ĐT và  hướng dẫn tại văn bản số 2809/SGDĐT-NV1 ngày 01/09/2020 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp trung học cơ sở, trung học  phổ thông và hướng dẫn tại văn bản số 795/PGDĐT-QLGDTHCS ngày 03/9/2020  của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp  trung học cơ sở.

Đối với ba môn Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh lớp 9, việc xây dựng, sắp xếp các  chủ đề dạy học cần lưu ý: Không xáo trộn kiến thức giữa học kỳ 1 và học kỳ 2 để đảm bảo kiến thức cho học sinh khi làm bài kiểm tra tập trung cuối kỳ do Sở GD&ĐT ra đề. 

Thực hiện tốt việc dạy và học chương trình tiếng Anh hệ 10 năm, đáp  ứng lộ trình triển khai Chương trình GDPT 2018.

b) Thực hiện công tác giáo dục đạo đức, lối sống.

Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng  Chính phủ về giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên; tăng cường công  tác giáo dục kỹ năng sống, xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học; công tác tư  vấn tâm lý cho học sinh phổ thông; công tác xã hội trong trường học theo các văn  bản hướng dẫn: Quyết định số 1299/QĐ-TTg ngày 03/10/2018 của Thủ tướng  Chính phủ; Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/04/2019 của Bộ GD&ĐT;  Thông tư số 31/2017/TT-BGDĐT ngày 17/12/2017 của Bộ GDĐT; Thông tư số 33/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT.

Lồng ghép nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống trong các  chương trình môn học và hoạt động giáo dục, bao gồm: học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; phổ biến, giáo dục pháp luật; phòng  chống tệ nạn xã hội và phòng, chống tham nhũng; chủ quyền Quốc gia về biên giới,  biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng  sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm  nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông và văn hóa giao thông; giáo dục quốc  phòng an ninh; giáo dục chuyển đổi hành vi về xây dựng gia đình và phòng, chống  bạo lực trong gia đình và nhà trường, bình đẳng giới…

c) Thực hiện công tác giáo dục thể chất

Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016  của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm  2025; trong đó: 

Tổ chức thực hiện hiệu quả chương trình môn GDTC, đảm bảo thời lượng,  phù hợp về nội dung, hình thức. Đổi mới phương pháp theo hướng phát triển năng  lực học sinh, tạo hứng thú, yêu thích của học sinh đối với GDTC. Thực hiện  nghiêm việc kiểm tra, đánh giá thể lực học sinh theo Quyết định số 53/2008/QĐ - BGDĐT ngày 18/9/2008 ban hành Quy định về việc đánh giá, xếp loại thể lực học  sinh, sinh viên. 

Chuẩn bị điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên thể dục đáp ứng yêu  cầu thực hiện hiệu quả chương trình môn học GDTC thuộc chương trình giáo dục  phổ thông mới; tham dự và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên  môn, nghiệp vụ và hướng dẫn sử dụng trang thiết bị, học liệu dạy và học cho cán  bộ, giáo viên làm công tác GDTC và thể thao trường học. 

Duy trì nền nếp thực hiện các bài thể dục giữa giờ nhằm tăng cường sức khỏe, phát  triển thể lực toàn diện, trang bị kiến thức, kỹ năng vận động cơ bản và hình thành  cho học sinh thói quen tập luyện thể dục, thể thao; tiếp tục tổ chức, tuyển chọn,  thành lập đội tuyển các môn thể thao tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp tỉnh năm  2021. 

Biện pháp thực hiện

Trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của từng bộ môn, điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, năng lực học sinh và đặc điểm nhà trường, giao các tổ chuyên mônphân công giáo viên/ nhóm giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 35 tuần thực học theo Công văn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GD&ĐT và  hướng dẫn tại văn bản số 2809/SGDĐT-NV1 ngày 01/09/2020 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp trung học cơ sở, trung học  phổ thông và hướng dẫn tại văn bản số 795/PGDĐT-QLGDTHCS ngày 03/9/2020  của Phòng GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp  trung học cơ sở.

Chú ý xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới 2018, thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn, chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức, giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, giáo dục Quốc phòng an ninh và các giá trị sống đẹp, rèn kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, tuân thủ pháp luật.

Tổ Tiếng Anh tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình môn ngoại ngữ trong Chương trình GDPT hiện hành và thực hiện chương trình mới áp dụng cho khối lớp 6 ( 03 lớp/ 123 HS), đáp ứng lộ trình triển khai Chương trình GDPT 2018. Phân công giáo viên đủ chuẩn đào tạo theo yêu cầu giảng dạy ở 03 lớp Tiếng Anh hệ 10 năm.

Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn thực hiện tất cả các nội dung lồng ghép và thể hiện rõ ở kế hoạch giáo dục. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, sáng tạo, các hoạt động sân khấu hóa văn học dân gian.

Tất cả Kế hoạch dạy học phải có sự phê duyệt của Ban giám hiệu và là căn cứ để kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện. GV thực hiện nghiêm túc việc lên lịch báo giảng hằng tuần theo kế hoạch dạy học, giáo dục, chậm nhất sáng thứ Ba hằng tuần. Tổ trưởng/ Tổ phó chuyên môn kiểm tra lịch báo giảng, đối chiếu với sổ đầu bài định kỳ hàng tháng để theo dõi và kịp thời chỉ đạo GV điều chỉnh nếu phát hiện sai sót.

Tổ chuyên môn kiểm tra việc thực hiện chương trình giáo dục của giáo viên 01 lần/ tháng. Ban giám hiệu kiểm tra ít nhất 01/ lần/ HK.

2. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức dạy học, giáo dục  theo định hướng phát triển năng lực học sinh 

a) Xây dựng kế hoạch dạy học các bài học bảo đảm các yêu cầu về phương  pháp dạy học, kỹ thuật dạy học, thiết bị dạy học và học liệu, phương án kiểm tra,  đánh giá trong quá trình dạy học theo công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày  08/10/2014 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới  phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lý các hoạt động  chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng và Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020: Thông tư sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Tiến trình dạy học mỗi bài học được xây dựng thành các hoạt động học bao  gồm: Mở đầu (tình huống có vấn đề, giao nhiệm vụ học tập) xác định vấn đề cần giải  quyết hoặc nhiệm vụ học tập gắn với kiến thức mới của bài học; Hình thành kiến  thức mới (hoạt động với sách giáo khoa, thiết bị dạy học và học liệu để khai thác, tiếp nhận kiến thức mới thông qua kênh chữ, kênh hình, kênh tiếng, vật thật); Luyện tập (câu hỏi, bài tập,  thực hành, thí nghiệm) để phát triển các kỹ năng gắn với kiến thức mới vừa học; Vận  dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết các tình huống, vấn đề trong thực tiễn  với mục tiêu, nội dung, cách thức thực hiện (Sử dụng sách giáo khoa, thiết bị dạy học,  học liệu phù hợp theo nội dung hoạt động với câu hỏi/lệnh rõ về mục đích, cách thức thực hiện  (đọc, nhìn, nghe, nói, làm) và yêu cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành) và sản phẩm  cụ thể để giao cho học sinh thực hiện trong lớp học, ngoài lớp học, ở trường, ở nhà,  cơ sở sản xuất, kinh doanh, tại di sản văn hóa và cộng đồng.  

Tăng cường giao cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham  khảo để tiếp nhận và vận dụng kiến thức; dành nhiều thời gian trên lớp để tổ chức  cho học sinh báo cáo, thuyết trình, thảo luận, luyện tập, thực hành, bảo vệ kết quả tự học của mình. 

b) Khuyến khích tổ chức, thu hút học sinh tham gia các hoạt động văn hóa-văn  nghệ, thể dục-thể thao trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, cha mẹ học sinh và học  sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý và nội dung học tập của học sinh trung học;  tăng cường giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, bổ sung  hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới.  

Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học một số môn  học phù hợp theo quy định tại văn bản hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL  ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 

Biện pháp:

Tổ trưởng quản lý việc soạn, giảng theo chuẩn kiến thức kỹ năng, theo kế hoạch day học, giáo duc. Giáo án soạn giảng theo mẫu đã 4 bước  5 hoạt động ở tất cả các tiết và tiết dạy học theo chủ đề. Thực hiện tật cả các nội dung tích hợp của GV một cách nghiêm túc thông qua việc duyệt hồ sơ giáo án và dự giờ thăm lớp. Tổ trưởng/ Tổ phó chuyên môn kiểm tra hồ sơ giáo án các thành viên trong tổ 01 lần/ tháng: ghi nhận những ưu, khuyết để giáo viên hoàn thiện hồ sơ cá nhân ngày một tốt hơn, có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên mới ra trường, giáo viên còn yếu về chuyên môn.

Tổ chuyên môn chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp HS vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Thực hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo môn học, tiếp tục thực hiện kế hoạch học môn Mỹ thuật theo định hướng phát triển năng học học sinh.

3. Thực hiện hiệu quả các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá theo  định hướng phát triển năng lực học sinh 

a) Thực hiện nghiêm việc đánh giá, xếp loại học sinh theo quy định của Bộ GD&ĐT theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011; Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GD&ĐT văn bản triển khai thực hiện  số 2838/SGDĐT-NV1 ngày 03/9/2020 của Sở GD&ĐT. 

b) Thực hiện đánh giá thường xuyên trực tiếp hoặc trực tuyến bằng các hình  thức: hỏi - đáp, viết; đánh giá qua hồ sơ học tập, vở hoặc sản phẩm học tập; đánh  giá qua việc học sinh báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, nghiên cứu khoa  học kỹ thuật, báo cáo kết quả thực hành, thí nghiệm; đánh giá qua bài thuyết trình  về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

c) Việc kiểm tra, đánh giá định kỳ, gồm kiểm tra, đánh giá giữa kỳ và kiểm  tra, đánh giá cuối kỳ, được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên  máy tính), bài thực hành, dự án học tập. 

Đối với bài kiểm tra, đánh giá bằng điểm số thông qua bài kiểm tra trên giấy  hoặc trên máy tính: đề kiểm tra phải được xây dựng theo ma trận theo công văn chỉ đạo số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn  biên soạn đề kiểm tra, đặc tả câu hỏi tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc trắc  nghiệm khách quan kết hợp với tự luận cần biên soạn theo mức độ cần đạt của  chương trình môn học, hoạt động giáo dục. Trong đó lưu ý Mức độ yêu cầu của các  câu hỏi trong đề kiểm tra như sau: Nhận biết (Các câu hỏi yêu cầu học sinh nhắc lại hoặc  mô tả đúng kiến thức, kỹ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học,  hoạt động giáo dục); Thông hiểu (Các câu hỏi yêu cầu học sinh giải thích, so sánh, áp dụng  trực tiếp kiến thức, kỹ năng đã học theo các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học,  hoạt động giáo dục); Vận dụng (Các câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kỹ năng đã  học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình huống gắn với nội dung các bài học hoặc chủ đề trong chương trình môn học, hoạt động giáo dục); Vận dụng cao (Các câu hỏi yêu cầu học  sinh vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng đã học để giải quyết vấn đề đặt ra trong các tình  huống mới, phù hợp với mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục). 

Đối với kiểm tra, đánh giá bằng bài thực hành, hoặc dự án học tập: yêu cầu  cần đạt của bài thực hành hoặc dự án học tập phải được hướng dẫn cụ thể bằng  bảng kiểm các mức độ đạt được phù hợp với 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận  dụng, vận dụng cao của các kiến thức, kỹ năng được sử dụng. 

Căn cứ vào mức độ cần đạt của chương trình môn học, hoạt động giáo dục,  mức độ phát triển năng lực của học sinh, nhà trường xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài  tập theo 4 mức độ yêu cầu trong các bài kiểm tra, đánh giá đảm bảo sự phù hợp với  đối tượng học sinh và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận  dụng, vận dụng cao; có hướng dẫn cụ thể trước khi tổ chức thực hiện. 

Năm học 2020-2021, Sở GD&ĐT tổ chức ra đề kiểm tra tập trung ở học kỳ 1  và học kỳ 2 các môn Ngữ văn, Toán và tiếng Anh lớp 9. Các môn, khối lớp còn lại  Phòng GD&ĐT giao cho các trường ra đề kiểm tra học kỳ, tổ chức công tác coi và  chấm bài kiểm tra nghiêm túc. Phòng GD&ĐT tổ chức coi kiểm tra chéo (hoán đổi  giám thị coi kiểm tra tập trung ở học kỳ I và học kỳ 2 các môn Ngữ văn, Toán và  tiếng Anh lớp 9 do Sở GD&ĐT ra đề) để có kết quả khách quan hơn.  

d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới hình thức, phương  pháp kiểm tra, đánh giá; chuẩn bị tốt các điều kiện để từng bước triển khai các hoạt  động kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến, bảo đảm chất lượng, hiệu quả. Tăng cường  sử dụng phần mềm quản lý ngân hàng đề thi cấp THCS đã được trang bị. Trong đó  chú trọng triển khai hiệu quả Kế hoạch số 8864/KH-UBND ngày 21/8/2018 của  UBND tỉnh triển khai đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản  lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất  lượng giáo dục, đào tạo giai đoạn 2018 – 2020, định hướng đến năm 2025” trên địa  bàn tỉnh Đồng Nai.

Biện pháp thực hiện

Tổ/nhóm chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết  quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động  giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học  sinh. Không kiểm tra, đánh giá những nội dung, bài tập, câu hỏi vượt quá mức độ  cần đạt về kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT hiện hành theo công văn  hướng dẫn số 3280/BGDĐT-GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GD&ĐT, văn bản  triển khai thực hiện số 2809/SGDĐT-NV1 ngày 01/9/2020 của Sở GD&ĐT về việc  hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT và văn bản  triển khai thực hiện số 795/PGDĐT-QLGDTHCS ngày 03/9/2020 của Phòng  GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS.

 Thực hiện các hình thức kiểm tra đánh giá theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011; Thông tư số 26/2020/TT-BGDĐT ngày 26/8/2020 của Bộ GD&ĐT văn bản triển khai thực hiện  số 2838/SGDĐT-NV1 ngày 03/9/2020 của Sở GD&ĐT.

Nhà trường tổ chức kiểm tra giữa kỳ tập trung ở các bộ môn: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh theo kế hoạch dạy học, các môn còn lại thực hiện kiểm tra tại lớp.

Các bài kiểm tra học kỳ sẽ tổ chức kiểm tra tập trung theo đề của trường, trừ các bài kiểm tra khối 9 theo đề SGD.

Thực hiện kế hoạch kiểm tra thống nhất ở các tổ theo bộ môn. Các bài kiểm tra thực hiện thống nhất ma trận, lưu đề kiểm tra.

Thực hiện nghiêm túc các quy định trong đợt tập huấn về kiểm tra đánh giá kết quả dạy học do Sở GD&ĐT và PGD&ĐT tổ chức vào đầu năm học 2018- 2019. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội.

Xây dựng kế hoạch sử dụng ngân hàng đề, phân công tổ chuyên môn thực hiện câu hỏi kiểm tra sau từng đơn vị bài học, thẩm định hệ thống câu hỏi  đảm bảo chất lượng về mặt nội dung kiến thức, mức độ nhận thức và hình thức câu hỏi phù hợp và đưa lên phần mềm sau khi đã thẩm định. Ban giám hiệu kiểm tra việc thực hiện xây dựng ngân hàng đề từ tổ chuyên môn 02 lần/ HK.

Khuyến khích các giáo viên thực hiện kiểm tra, đánh giá, thi trực tuyến.

4. Nâng cao chất lượng dạy học qua internet, trên truyền hình 

Tiếp tục triển khai thực hiện việc dạy học qua internet, học trên truyền  hình đối với giáo dục trung học theo hướng dẫn tại Công văn: số 1061/BGDĐT GDTrH ngày 25/3/2020 của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn thực hiện tại văn bản số 973/SGDĐT-NV1 ngày 03/4/2020 của Sở GD&ĐT. 

Biện pháp thực hiện

Tiếp tục chỉ đạo giáo viên dạy học qua internet xây dựng  các bài học điện tử để giao cho học sinh thực hiện các hoạt động phù hợp trên môi  trường mạng, ưu tiên các nội dung học sinh có thể tự học, tự nghiên cứu như: đọc  sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, xem video, thí nghiệm mô phỏng để trả lời các  câu hỏi, bài tập được giao. Lưu ý nội dung các bài học điện tử; bài kiểm tra, đánh  giá; hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh trên môi trường mạng phải  được tổ chức và quản lý trên hệ thống quản lý học tập (Learning Management  System - LMS) hoặc hệ thống quản lý nội dung học tập (Learning Content  Management System - LCMS).  

Thời gian quy định cho mỗi bài học phải bảo đảm sự phù hợp để học sinh tự  truy cập vào bài học, thực hiện các nhiệm vụ học tập dưới sự theo dõi, giám sát, hỗ  trợ, đánh giá của giáo viên. 

Tổ chức, hướng dẫn học sinh tham gia các bài học trên truyền  hình phù hợp với kế hoạch giáo dục nhà trường; tăng cường kết hợp học qua truyền  hình với việc dạy học trực tiếp tại trường. 

5. Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM trong giáo dục trung học và triển  khai hoạt động nghiên cứu khoa học học sinh trung học. 

Đối với giáo dục STEM: Đẩy mạnh triển khai giáo dục STEM theo hướng  dẫn của Bộ GD&ĐT tại công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH ngày 14/8/2020 của Bộ GD&ĐT, Công văn số 2677/SGDĐT-NV1 ngày 24/8/2020 của Sở GD&ĐT và  Công văn số 759/PGDĐT-QLGDTHCS ngày 28/8/2020 của Phòng GD&ĐT về việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học, bảo đảm chất  lượng, hiệu quả khi triển khai thực hiện, không gây hình thức, quá tải đối với giáo  viên và học sinh. Không giao chỉ tiêu, không lấy thành tích triển khai giáo dục  STEM làm tiêu chí để xét thi đua đối với các cơ sở giáo dục. 

Đối với nghiên cứu khoa học và tổ chức Cuộc thi khoa học kỹ thuật: tiếp tục  thực hiện theo Thông tư số 38/2012/TT-BGDĐT ngày 02/11/2012 Bộ GD&ĐT và  Thông tư số 32/2017/TT-BGDĐT ngày 19/12/2017 về việc Sửa đổi, bổ sung một  số điều của Quy chế thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia học sinh trung  học cơ sở và trung học phổ thông Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2012/TT - BGDĐT ngày 02/11/2012 của Bộ GD&ĐT. Việc tổ chức Cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học cấp thành phố, cấp tỉnh; Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT sẽ có văn bản hướng dẫn riêng. 

Năm học 2020 – 2021 Sở GD&ĐT chủ trương tổ chức ngày hội triển lãm  giới thiệu về sản phẩm STEM kết hợp với Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh.

Biện pháp thực hiện

Xây dựng kế hoạch thực hiện và triển khai đến tất cả giáo viên, tổ chức ngày hội STEM.

Thực hiện dạy học theo chủ đề STEM, thể hiện trong kế hoạch giáo dục.

Mổi tổ lên kế hoạch thực hiện ngoại khóa ít nhất 01 chủ đề STEM/HK theo tinh thần tập huấn tháng 9/2020 và báo cáo kết quả thực hiện:

HK 1: Trước ngày 25/12/2020                   HK II: trước ngày 01/5/2020

6. Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề 

Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân  luồng học sinh sau THCS theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của  Thủ tướng Chính phủ; Kế hoạch số 1223/KH-BGDĐT ngày 28/12/2019 của Bộ GD&ĐT; Kế hoạch số 8197/KH-UBND ngày 03/8/2018 của UBND tỉnh Đồng Nai  về việc thực hiện Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính  phủ, trong đó tập trung: đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục hướng  nghiệp; phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng  nghiệp; huy động nguồn lực xã hội tham gia giáo dục hướng nghiệp, định hướng  phân luồng học sinh phổ thông. 

Tổ chức dạy nghề cho học sinh lớp 8 một số nghề mà nhà trường có đủ điều kiện về cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên như: Tin học văn phòng, điện dân dụng. 

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác

a) Thực hiện tốt công tác bồi học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu:

Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày theo Công văn số 7291/BGDĐT-GDTrH ngày 01/11/2010 về việc Hướng dẫn học 2 buổi /ngày đối với các trường THCS, trung học phổ thông (THPT) ở các khối lớp.

Thành lập đội tuyển HSG 9 môn văn hóa; phát động và tổ chức cho HS tham gia tốt các cuộc thi trên Internet (nếu có), Robotic, STKHKT, STTTN, STEM...

Chọn các em có điểm yếu, kém  ở các bộ môn Toán, Ngữ văn học phụ đạo học sinh yếu để các em có thêm thời gian rèn luyện kiến thức cơ bản ở bộ môn có thể làm bài kiểm tra

Biện pháp:               

Xây dựng kế họach dạy bồi dưỡng học sinh ngay từ đầu năm học, phân công giáo viên có tâm huyết và vững kiến thức chuyên môn để dạy bồi dưỡng. Học sinh chọn môn học bồi dưỡng thông qua hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn.

Các tổ chuyên môn xây dựng chương trình dạy bồi dưỡng HSG, biên soạn nội dung giảng dạy cụ thể, thông qua tổ trưởng chuyên môn, BGH kiểm tra hàng tháng.

Đưa công tác bồi HSG, phụ đạo học sinh yếu vào nội dung bàn bạc, trao đổi trong các buổi họp tổ chuyên môn để các GV được phân công dạy bồi HSG, dạy tăng tiết, dạy phụ đạo HSY nắm bắt được các thông tin phản hồi của GV bộ môn ở các lớp. Từ đó có sự điều chỉnh chương trình và phương pháp giảng dạy hợp lý hơn. Coi trọng việc đánh giá sự tiến bộ của học sinh  kể cả HSG và yếu kém qua từng giai đoạn (2lần/ HK) khi sinh hoạt tổ chuyên môn.

Tập trung lập kế họach rà soát, giúp đỡ học sinh có học lực yếu, kém, phối kết hợp với gia đình để có biện pháp giúp đỡ các học sinh này; tăng cường việc theo dõi thường xuyên của giáo viên chủ nhiệm để có biện pháp giúp đỡ, động viên các em vươn lên trong học tập.

b) Thực hiện các tiết thí nghiệm thực hành, sử dụng đồ dùng dạy học.

Chỉ tiêu:

100% GV thực hiện đủ các bài thí nghiệm thực hành theo quy định trong chương trình của mỗi môn học.

100% GV sử dụng tốt các ĐDDH đã có để phục vụ các tiết dạy.

100% GV tích cực làm các ĐDDH hỗ trợ việc dạy học.

Mỗi GV thực hiện 4 tiết dạy có ứng dụng CNTT trong một năm trong đó có 2 tiết dạy sử dụng TBTT.

Biện pháp:

Rà soát, kiểm tra lại tất cả các đồ dùng dạy học hiện có, lập đề xuất mua sắm, trang bị các đồ dùng mới cần sử dụng trong năm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên có tương đối  đủ đồ dùng dạy học để sử dụng.

Khuyến khích giáo viên các tổ chuyên môn tự làm ĐDDH phục vụ giảng dạy. Chú trọng đến yêu cầu sử dụng ĐDDH trong việc đánh giá các tiết dạy của GV.

Theo dõi sử dụng ĐDDH, quản lí và sử dụng đồ dùng dạy học hiệu quả, đảm bảo các đồ dùng dạy học được sử dụng triệt để  và được bảo quản tốt.

Tổ trưởng/ tổ phó chuyên môn thống kê tất cả các tiết thực hành theo PPCT và theo dõi việc thực hiện các tiết thực hành của GV trong tổ.

Chú trọng việc dạy học thực hành trong giờ chính khóa; bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

Giao nhân viên  phụ  trách thiết bị chuẩn bị tốt các dụng cụ thí nghiệm thực hành, đảm bảo khi GV lên lớp có đủ dụng cụ để hướng dẫn HS và báo cáo việc sử dụng TBDH, CNTT về chuyên môn vào ngày 25 hằng tháng.

Thực hiện nghiêm túc phiếu thu hoạch trong các tiết thực hành theo quy định. Riêng đối với những bài thực hành có lấy điểm phải thể hiện đáp án, biểu điểm từng phần rõ ràng trong giáo án. 

Tổ chức các hội thi: Hội thi thí nghiệm thực hành của học sinh dành cho môn vật lý, Hóa học, Sinh học khối 8,9, nhằm khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, phòng học bộ môn.

c) Thực hiện các hoạt động giáo dục:

Tổ chức các hoạt động NGLL, các hoạt động tập thể, ngoại khóa chuyển mạnh sang hướng hoạt động trải nghiệm sáng tạo; tăng cường tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục rèn luyện kỹ năng sống góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.. Tăng cường giao lưu các hoạt động văn hóa- thể thao, hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập.

Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông, giáo dục địa phươngtheo hướng dẫn của Bộ GDĐT và Sở GDĐT. Chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân,...

Đối với tổ Tiếng Anh: Thực hiện môi trường dạy và học ngoại ngữ địa phương: Tổ chức câu lạc bộ, các hoạt động trải nghiệm ....

Tăng cường luyện tập, thực hành cho HS nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Đưa các môn Nhạc, thể dục, Mĩ Thuật, Tin Học, Kỹ năng sống, hoạt động tập thể, Hoạt động giáo dục vào TKB trái buổi.

Giáo dục kỹ năng sống thông qua các hoạt động vui chơi, sinh hoạt dưới cờ, …

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018- 2025 ban hành kèm theo quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của thủ tướng chính phủ. Tập trung thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng giáo dục phổ thông; Đổi mới phương pháp và hình thức hoạt động giáo dục hướng nghiệp, trong trường phổ thông;  phát triển đội ngũ giáo viên kiêm nhiệm làm nhiệm vụ tư vấn, hướng nghiệp; tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học.

Chỉ tiêu:

Đối với HĐNGLL: Thực hiện đủ các chủ đề quy định cho mỗi tháng với thời lượng 2tiết/tháng.

Thực hiện các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, tạo sân chơi cho học sinh.

Đối với HĐGDHN: Thực hiện ở lớp 9 với thời lượng 9 tiết/năm học; với 9 chủ đề ( 3 chuyên đề) soạn giảng theo như nội dung đã được tập huấn.

Biện pháp:

BGH sắp xếp thời gian thực hiện kế hoạch các tiết HĐNGLL từ đầu tuần để GV nắm lịch tổ chức. Đảm bảo thực hiện đủ 2 tiết/tháng.

Tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh ở từng học kỳ.

GVCN làm tốt công tác tư vấn, hướng dẫn  HS thiết kế các hoạt động để thực hiện chủ điểm hàng tháng. Chú trọng công tác giáo dục tư tưởng HCM, kỹ năng sống cho HS thông qua các tiết HĐNGLL; đưa nội dung giáo dục về Công ước quyền trẻ em của Liên Hợp quốc vào thực hiện ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động hưởng ứng phong trào Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

Liên đội, Chi đoàn tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, văn nghệ, thể thao, Kỹ năng sống, Hoạt động tập thể, Hoạt động giáo dục, các môn học năng khiếu như Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục phù hợp với từng đối tượng HS ở những giai đoạn cụ thể góp phần nâng cao chất lượng học tập của HS (Nhóm thể dục thực hiện các hoạt động theo công văn số 510/PGDĐT-QLGDTX&HN ngày 19/9/2019 của phòng GD thành phố Long Khánh)

Phân công GV phụ trách công tác giáo dục hướng nghiệp, chú trọng việc tư vấn hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, đảm bảo chất lượng và hiệu quả của hoạt động giáo dục hướng nghiệp.

c) Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.

Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật. Triển khai mô hình giáo dục từ xa cho học sinh khuyết tật dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông.

Chỉ tiêu:

100% các em học sinh khuyết tật được tạo điều kiện tốt nhất trong hoạt động học tập, vui chơi ...

100% GV được phân công giảng dạy lớp có học sinh khuyết tật luôn tạo điều kiện và giúp đỡ các em trong quá trình hòa nhập với lớp học cũng như các hoạt động khác.

Biện pháp:

Phân công giáo viên hỗ trợ công tác khuyết tật. Cùng với BGH GVCN trao đổi nắm tình hình học sinh khuyết tật có đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo yêu cầu để xếp lớp và cùng giáo viên bộ môn trao đổi việc học của các em trên tinh thần tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các em hoàn thành chương trình học như các bạn cùng lớp.

Kết hợp với các ban ngành đoàn thể tạo điều kiện tốt nhất cho các em được tham gia các hoạt động vui chơi tập thể, giúp các em từng bước hòa nhập với các bạn trong mọi hoạt động.

Theo dõi và động viên các em học sinh khuyết tật cũng như động viên giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn tham gia giảng dạy học sinh khuyết tật nắm bắt tâm tư nguyện vọng của học sinh để có sự điều chỉnh kịp thời.

d) Bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho giáo viên.

Nâng cao chất lượng sinh họat tổ chuyên môn: Sinh họat tổ, nhóm chuyên môn 02 lần/tháng. Tập trung các vấn đề chuyên môn, nghiên cứu bài học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.

Tham gia học bồi dưỡng thườing xuyên, bồi dưỡng giáo viên để tiếp cậm với chương trình GDPT mới.

Biện pháp:

Tổ trưởng chuyên môn quản lí và chịu trách nhiệm về mọi họat động chuyên môn của tổ.

Xây dựng lịch sinh hoạt tổ từ đầu năm để thực hiện; phân công cụ thể thành viên chuẩn bị để nội dung họp mang tính thiết thực và có hiệu quả. Nội dung các buổi sinh hoạt cần hướng vào trao đổi các vấn đề còn vướng mắc của giáo viên trong quá trình giảng dạy, bài có nội dung khó, thảo luận trao đổi kinh nghiệm về việc thiết kế bài giảng theo phương pháp dạy học tích cực, dạy học theo chủ đề tích hợp, phân tích nguyên nhân, chất lượng các bài kiểm tra, biện pháp cải thiện, nâng cao chất lượng; việc sử dụng các đồ dùng dạy học, việc tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục địa phương, bồi dưỡng cho GV về kỹ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài kiểm tra…

Thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học học; đưa sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học vào nội dung sinh hoạt chuyên môn; phân tích các hoạt động của học sinh trong giờ học nhằm tìm ra những điểm mạnh, yếu của học sinh từ đó giáo viên định hướng cho những tiết học sau để từng bước nâng cao năng lực của học sinh.

Tổ chức thực hiện có chất lượng hội thi GV dạy giỏi cấp trường, tham gia hội thi GVDG cấp thành phố, GVCN giỏi cấp thành phố.

Căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cơ sở giáo dục phổ thông

Công tác Hội thi cần tập trung đổi mới mạnh mẽ PPDH, đổi mới hình thức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết vấn đề thực tiễn nhằm phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh, khuyến khích dạy học theo tinh thần giáo dục STEM trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở các môn học liên quan.

Chỉ tiêu:

100% GV đủ điều kiện, đủ thời gian công tác trong năm tham gia hội thi.

100 % GV đạt GVDG cấp trường

Biện pháp:

Thực hiện theo Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non; giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cơ sở giáo dục phổ thông.

Xây dựng kế họach thực hiện hội thi, kiểm tra hồ sơ của giáo viên tham dự hội thi; chuẩn bị địa điểm, trang thiết bị phục vụ, cơ sở vật chất, kinh phí và các điều kiện đảm bảo cho Hội thi.

Sau hội thi tổng kết công tác tham gia hội thi của tổ để rút kinh nghiệm chung; chọn ra những đề tài hoặc sáng kiến kinh nghiệm tốt, những tiết dạy đạt điểm cao nhất để tổ chức chuyên đề báo cáo lại nhằm nhân rộng kết quả hội thi.

Các tổ tăng cường xây dựng, góp ý cho các giáo viên tham dự hội thi GV chủ nhiệm giỏi  cấp thành phố, cấp tỉnh, BGH tạo mọi điều kiện tốt nhất cho giáo viên tham gia hội thi.

Khen thưởng để động viên, khuyến khích giáo viên tham gia các hội thi .

- Tổ chức hiệu quả các chuyên đề dạy học:  Mỗi tổ chuyên môn thực hiện 1 chuyên đề/ HK.

Biện pháp:

Các tổ chuyên môn lên kế họach tổ chức chuyên đề ngay từ đầu năm học (các chuyên đề cần đi sâu vào những vấn đề cần thiết, có tính bức xúc của bộ môn; những vấn đề được coi là khó đối với giáo viên… Đặc biệt cần chú trọng các vấn đề: dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của môn học; sử dụng thiết bị thí nghiệm, giảng dạy ở phòng bộ môn - đối với các bộ môn khoa học thực nghiệm, đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá;  việc ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong giảng dạy, đổi mới hoạt động của tổ chuyên môn, đổi mới công tác chủ nhiệm lớp, dạy học theo chủ đề trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, giáo dục địa phương…), phân công cụ thể giáo viên viết chuyên đề và giáo viên dạy minh họa, chọn thời điểm triển khai thích hợp, đảm bảo hầu hết các giáo viên trong tổ được dự để rút kinh nghiệm.

Tăng cường vai trò quản lý của tổ trưởng chuyên môn trong việc kiểm tra thực tế áp dụng các chuyên đề dạy học của GV thông qua hoạt động dự giờ thăm lớp. Tổ chức họp tổ để các giáo viên đánh giá việc vận dụng chuyên đề vào thực tế (sau một thời gian triển khai) từ đó nâng cao hiệu quả của chuyên đề đầu tư xây dựng.

Thực hiện nghiêm túc việc chấm đề tài / sáng kiến kinh nghiệm trong hội thi GV dạy giỏi cấp trường, chọn lựa những đề tài có tính thực tế, tính khả thi cao để tổ chức báo cáo lại cho các thành viên trong tổ thống nhất và đưa vào áp dụng.

Tham dự tập huấn các chuyên đề của ngành; triển khai và thực hiện trong tổ sau đợt tập huấn.

- Công tác thanh, kiểm tra giáo viên: 100% GV được thanh, kiểm tra trong năm (30% GV được thanh tra HĐSPNG; 70% GV được kiểm tra chuyên đề.)

 Biện pháp:

Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch thanh, kiểm tra GV từ đầu năm; thông báo đến các GV về nội dung mình được thanh, kiểm tra.

Hồ sơ thanh, kiểm tra được lưu trữ nhiều năm, đảm bảo nội dung thanh kiểm tra không  trùng ở các năm liền kề đối với mỗi GV.

Chú trọng công tác tư vấn, thúc đẩy đối với GV sau khi thanh, kiểm tra.

- Thực hiện nghiêm túc việc tự học, tự bồi dưỡng

100% GV thực hiện nghiêm túc và thường xuyên việc tự học, tự trau dồi về chuyên môn nghiệp vụ; tham gia học tập đầy đủ chương trình bồi dưỡng thường xuyên GV THCS mới.

Mỗi GV có ít nhất 4 tiết dạy công nghệ thông tin trong năm. Mỗi GV có ít nhất 02 tiết có sử dụng bộ thiết bị tiên tiến trong năm.

 Biện pháp:

Mỗi GV tự giác dự giờ đồng nghiệp, sau khi dự giờ không đánh giá xếp lọai giờ dạy GV, chỉ nhận xét ưu khuyết và hoạt động của học sinh trong giờ học. Việc dự giờ phải được tiến hành thường xuyên, đều đặn trong năm học, không chỉ tập trung vào các đợt hội thi GV dạy giỏi mang tính phong trào, hiệu quả đạt được đôi khi chưa đánh giá đúng thực chất (do giáo viên đã có thời gian chuẩn bị kĩ từ trước); tích cực tra cứu sách, báo, tìm hiểu thông tin trên mạng internet để cập nhật, tích lũy những vấn đề mới về bộ môn mình phụ trách.

Tạo mọi điều kiện cần thiết để giáo viên tăng cường thiết kế bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin trên cơ sở bám sát nội dung sách giáo khoa và các yêu cầu của bộ môn về kiến thức, kĩ năng; tổ chức những buổi họp đúc kết kinh nghiệm về việc ứng dụng công nghệ thông tin đối với từng bộ môn, từng bài tránh hiện tượng lạm dụng công nghệ thông tin (dạy học mang tính biểu diễn)

6. Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2020-2021.

Stt

Nội dung

Đơn

vị

tính

Kết quả thực hiện

năm học

2019-2020

Chỉ tiêu phấn đấu

năm học

2020-2021

Điều chỉnh

(Nếu có)

I.Huy động và duy trì sĩ số

 

 

 

 

1

Tổng số lớp : 

lớp

36

34

 

2

Tổng số học sinh / nữ :

người

1287/560

1249

 

3

Số  HS học trên “6 buổi/tuần” :

người

1287

1249

 

 

Tỉ lệ HS học trên “6 buổi/tuần” : 

%

100%

100%

 

4

Bình quân HS / lớp : 

HS

35,75%

36,73 %

 

5

Số HS bỏ học

 

2

2

 

 

Tỷ lệ HS bỏ học

%

0,15

0,16

 

II. Chất lượng

6

Tỉ lệ HS lên lớp

%

1250

(97,13%)

1205

(96,48 %)

 

7

Tỉ lệ HS lưu ban hẳn

%

0

0

 

8

Tỉ lệ HS lưu ban sau khi thi lại

%

2

(0,16%)

2

(0,16%)

 

9

Xếp loại hạnh kiểm tốt

%

1236

( 96,04%)

1198

( 95,92%)

 

10

Xếp loại hạnh kiểm khá

%

50

 (3,89%)

47

 (3,76 %)

 

11

Xếp loại hạnh kiểm trung bình

%

1

(0.08 %)

4

(0,32 %)

 

12

Xếp loại hạnh kiểm yếu

 

%

0

(0%)

0

(0%)

 

13

Tỉ lệ HS đạt danh hiệu HS giỏi trường

%

470

(36,52 %)

420

(33,62%)

 

14

Tỉ lệ HS đạt danh hiệu HS tiên tiến

%

476

 (36,99%)

450

 (36,02 %)

 

15

Xếp loại học lực trung bình

%

304

(23,62 %)

343

(27,46 %)

 

16

Xếp loại học lực yếu

%

37

(2,87%)

44

(3,52%)

 

17

Xếp loại học lực kém

%

0

0

 

17a)

Học sinh giỏi bộ môn cấp thành phố

%

15

(1,17 %)

15

(1,20 %)

 

 

Học sinh giỏi bộ môn cấp tỉnh

%

 

3

(0,24 %)

 

17b)

Học sinh giỏi STKHKT thành phố

SP

01

01

 

 

Học sinh giỏi STKHKT cấp tỉnh

SP

0

01

 

18

Số HS được công nhận TN THCS

HS

318/318

309/310

 

 

Tỉ lệ HS được công nhận TN THCS

%

100%

99,67%

 

19

Số HS không được công nhận TN THCS

HS

0

01

 

 

Tỉ lệ HS không được công nhận TN THCS

%

0

(0,33%)

 

20

Hiệu quả đào tạo(4 năm)

%

88,6

88,6

 

III. Giáo viên

21

Giáo viên trực tiếp giảng dạy (Tỉ lệ GV/lớp)

%

1.93

1,9

 

22

Tỉ lệ GV đạt chuẩn nghề nghiệp

%

100

100

 

 

Đạt chuẩn nghề nghiệp xuất sắc

Người

19

19

 

 

Đạt chuẩn nghề nghiệp loại khá

Người

62

61

 

 

Đạt chuẩn nghề nghiệp loại trung bình

Người

0

02

 

23

Tỉ lệ GV đạt chuẩn về trình độ đào tạo

%

100

75,36 %

 

24

Tỉ lệ GV trên chuẩn

%

58

(74.36%)

02

(2.47%)

 

25

Tỉ lệ GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp trường

%

100

70

 

 

Tỉ lệ GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp thành phố

Người

Không TC

7

(10,14%)

 

 

Tỉ lệ GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp tỉnh

Người

Không TC

1 (1,45 %)

 

 

26

Tỉ lệ GV đạt danh hiệu GVCN giỏi cấp trường

Người

 

15/34

44,11 %

 

27

Tỉ lệ GV giỏi ứng dụng CNTT cấp tỉnh

Người

1

1

 

28

GV yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ

Người

0

0

 

 

Trên đây là kế hoạch thực hiện công tác chuyên môn năm học 2020- 2021 của trường THCS Hồ Thị Hương. Kế hoạch này có thể điều chỉnh trong quá trình thực hiện. Các tổ trưởng chuyên môn nghiêm túc xây dựng và triển khai kế hoạch này đến toàn thể giáo viên trong tổ để thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo về cho Ban giám hiệu để giải quyết./.

Nơi nhận:

- Hiệu trưởng;

- Tổ chuyên môn;

- Giáo viên chủ nhiệm;

- Lưu: VT, THCS.

 

 

 

 

 

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Lê Thị Thảo

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

(Kèm theo Kế hoạch số:       / KH - THCS ngày      tháng       năm 2020   của trường THCS Hồ Thị Hương)

THÁNG

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

NGƯỜI THỰC HIỆN

GHI CHÚ

9/2020

  • Họp chuyên môn đầu năm.
  • Phân công chủ nhiệm.
  • Biên chế lớp đầu năm.
  • Phân công chuyên môn, xếp TKB.
  • Tổ chức “tuần lễ sinh hoạt tập thể”
  • Thực hiện PPCT từ tuần 1 đến tuần  4
  • Tham gia tập huấn các chuyên đề (Nếu có)
  • Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH

BGH

GV được phân công

BGH

Phó HT

BGH, GVCN

GV + HS

GV được phân công

 

10/2020

  • Khai giảng năm học mới.
  • Dạy và học theo PPCT từ tuần 5 đến tuần 8
  • Xây dựng các kế hoạch đầu năm
  • Tổ chức hội thi GVDG cấp trường.
  • Thực hiện hồ sơ của các tổ chuyên môn
  • Kế hoạch tham gia Khoa học kỹ thuật, dạy nghề cho HS
  • Bồi HSG 9 môn văn hóa từ tuần 5
  • Dạy phụ đạo HSY từ tuần 8 (8,9,10)
  • Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH

GV+ HS

GV+ HS

Phó HT, TTCM

BGK hội thi

 

Các tổ chuyên môn

 BGH + GV

 

GV + HS

 

11/2020

  • Thực hiện PPCT từ tuần 9 đến tuần 12
  • Hoàn thành hồ sơ Hội thi GVDG cấp trường. Nộp báo cáo KQHT về PGD.
  • Thực hiện hồ sơ dự thi GVG cấp thành phố.
  • PCCM và xếp TKB (nếu có)
  • Tham gia các đợt tập huấn  của Phòng, Sở (nếu có)
  • Dạy bồi dưỡng HSG 9 môn văn hóa.
  • Phụ đạo HSY
  • Tổ chức kiểm tra giữa kỳ: Toán, Van, Anh.
  • Kiểm tra SĐB, LBG
  • Kiểm tra hồ sơ của các tổ chuyên môn
  • Dự giờ, thanh, kiểm tra giáo viên theo kế hoạch.
  • Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH

GV+ HS

BGK + GV

PHT

GV được phân công

 

GV+ HS

GV+ HS

GV+ HS

 

BGH + Tổ CM+ GV

BGH+TTCM

PHT

BGH+TTCM

 

Tổ CM

 

12/2020

  • Thực hiện PPCT từ tuần 13 đến tuần 17
  • Kiểm tra  hồ sơ GV ( Theo lịch)
  • Bồi HS giỏi; phụ đạo hs yếu kém.
  • Thực hiện  chuyên đề HKI ở các tổ  CM;
  • Thanh kiểm tra GV theo kế họach
  • Kiểm tra SĐB, LBG
  • PPCM và TKB do thay đổi nhân sự
  • Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH
  • Ôn tập kiểm tra HK 1

GV+ HS

Phó HT

GV + HS

GVBM, GVCN

GV được phân công

Các tổ CM

PHT

Tổ CM

GV

 

 
  • Xây dựng kế hoạch KT HKI.
  • Hoàn thành hồ sơ thực hiện các chuyên đề; hồ sơ thanh, kiểm tra giáo viên trong tháng nộp CM trường.
  • KT SĐB, LBG
  • KT  hồ sơ tổ chuyên môn
  • Phân công chuyên môn, xếp TKB HKII,
  • -  Kiểm tra  hồ sơ GV  (theo lịch)

GV+ HS

Phó HT + TTCM+ GV

 

BGH, GV

BGH, GV

Phó HT

Phó HT + TTCM

 

01/2021

  • Thực Hiện PPCT từ tuần 19 đến tuần 20
  • Dự Thi HSG 9 Môn Văn hoá (21/01)
  • Thi GVDG cấp thành phố
  • Sinh hoạt tổ chuyên môn: đánh giá chất lượng dạy và học trong hk1, bàn biện pháp nâng cao chất lượng ở HK 2
  • KT SĐB, LBG
  • Kiểm hồ sơ tổ CM

GV+ HS

HS

GV ĐK

Các tổ chuyên môn

 

 

Phó HT

 

02/2021

  • Thực hiện PPCT từ tuần 21 đến tuần 22
  • Ổn định nề nếp dạy và học trước và sau Tết Nguyên Đán.
  • Tăng cường các biện pháp để giảm tỷ lệ học sinh yếu, kém trong học kỳ II.
  • Tăng cường dự giờ đột xuất GV
  • Kiểm tra SĐB, LBG;
  • KT hồ sơ giáo án của GV
  • Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH

GV+ HS

BGH

 

GV được phân công

GVBM, GVCN

BGH

BGH

BGH + TT

 

03/2021

  • Thực hiện PPCT từ tuần 23 đến tuần 26
  • KT hồ sơ tổ
  • Tổ chức KT giữa kỳ 2.
  • Thực hiện công tác  thanh, kiểm tra GV; thực hiện các chuyên đề trong HKII.
  • Kiểm tra SĐB, LBG
  • KT  hồ sơ, giáo án của GV 
  • Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH

GV + HS

BGH + TT

BGH + TT

BGH + TT

 

BGH + TT

BGH + TT

GV + HS

 

04/2021

  • Thực hiện PPCT từ tuần 27 đến tuần 30
  • Ôn tập, kiểm tra HKII
  • Tiếp tục công tác phụ đạo, tập trung ôn tập kiểm tra HKII cho HS yếu kém
  • Tiếp tục tổ chức kiểm tra tập trung các môn theo kế họach.
  • Hoàn thành các hồ sơ: thực hiện chuyên đề, các lọai hồ sơ thanh tra.
  • KT hồ sơ tổ
  • KT  hồ sơ, giáo án của GV
  • Sinh hoạt chuyên môn theo NCBH

GV+ HS

BGH + GV + HS

BGH + TT

 

GV được phân công

 

Tổ trưởng

 

BGH + TT

BGH + TT

 

05/2021

  • Thực hiện PPCT từ tuần 31 đến tuần 30
  • Kiểm tra học kỳ II
  • Hoàn thành chương trình năm học
  • Báo cáo chất lượng bộ môn, kết quả xếp lọai 2 mặt của HS…
  • Vào học bạ, duyệt học bạ.
  • HS yếu đăng ký môn kiểm tra lại trong hè
  • Xây dựng kế hoạch, phân công GV dạy ôn tập hè; ra đề kiểm tra lại.
  • Kiểm tra hoàn tất các loại hồ sơ chuyên môn trong năm.

GV+ HS

BGH, GV+ HS

BGH, GV

GVCN, BGH

 

GVCN, BGH

BGH

 

PHT

PHT

 

           

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 1
Hôm qua : 8
Tháng 12 : 37
Năm 2021 : 6.019